lí thuyết sinh học 7

Tài liệu Lý thuyết, kiến thức trọng tâm Sinh học lớp 7 ngắn gọn, chi tiết được các Giáo viên hàng đầu biên soạn tóm lược nội dung chính của từng bài học giúp học sinh nắm vững kiến thức để học tốt môn Sinh học lớp 7. Lý thuyết Sinh học 7 Bài 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú hay, ngắn gọn - Thường xuyên xin ra ngoài đi vệ sinh trong thời gian học tập. - Thường tụ tập ở nơi hẻo lánh. - Thường xuyên xin tiền bố, mẹ. - Lực học giảm sút. - Hay bị toát mồ hôi, ngáp vặt, ngủ gật… Câu 3. Trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống ma túy. - Học tập, nghiên cứu nắm vững những quy định của pháp luật phòng, chống ma tuý. Nơi thảo luận của cộng đồng những người Việt Nam quan tâm đến Sinh học, Công nghệ Sinh học và các lĩnh vực liên quan từ năm 2004. Home. Forums. New posts Tất cả những chủ đề lý thuyết cơ bản không thuộc các mục trên hoặc không thể tách biệt rõ ràng xin trao đổi Giáo dục. Nam sinh hai lần đoạt huy chương Olympic Vật lý quốc tế. Thứ tư, 20/7/2022 19:30 (GMT+7) 19:30 20/7/2022; Lần thứ hai dự thi Olympic Vật lý quốc tế (IPhO), Lê Minh Hoàng, học sinh lớp 12, trường THPT chuyên Khoa học tự nhiên, ĐH Quốc gia Hà Nội, giành huy chương vàng. Sách ra mắt ngày 15/10. Vật lý hiện đại, hàm ý những khái niệm vật lý sau Newton, với nền tảng là hai lý thuyết: thuyết tương đối và cơ học lượng tử, một mô tả thế giới vật chất ở mức vĩ mô, và một ở cấp độ vi mô. Những chủ đề của vật lý hiện đại sở dĩ hấp dẫn vì nó trao cho con người những hình dung về thế giới vật chất nơi mình đang sống. Mann Mit Grill Sucht Frau Mit Kohle. TỔNG HỢP KIẾN THỨC LÝ THUYẾT PHẦN 7 SINH THÁI HỌC MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI I. KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG- CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI 1. Môi trường sống là tất cả các nhân tố bao quanh sinh vật có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh vật làm ảnh hưởng đến sự sống, sinh trưởng và phát triển. Có các loại môi trường Môi trường trên cạn đất, khí quyển. Môi trường nước nước ngọt,nước mặn, nước lợ, Môi trường sinh vật môi trường sống của SV cộng sinh và kí sinh. 2. Nhân tố sinh thái là các yếu tố của môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật. Gồm 2 nhóm nhân tố sinh thái Nhân tố vô sinh là các nhân tố vật lí, hóa học như nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm… Nhân tố hữu sinh là mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật, trong đó nhân tố con người có vai trò quan trọng. II. GIỚI HẠN SINH THÁI VÀ Ổ SINH THÁI 1. Giới hạn sinh thái giới hạn chịu đựng là khoảng xác định giá trị của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái phù hợp đảm bảo sinh vật phát triển tốt nhất. Khoảng chống chịu Là khoảng các nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lí của sinh vật. Ví dụ Cá rô phi Việt Nam có giới hạn sinh thái từ 5,60C→ 420C - Khoảng thuận lợi 20→ 350C - Giới hạn dưới 5,60C. - Giới hạn trên 420C. 2. Ổ sinh thái là khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái đều nằm trong giới hạn cho phép loài đó tồn tại và phát triển. Trong một môi trường sống có thể có nhiều ổ sinh thái. Nơi ở là nơi cư trú của SV. III. SỰ THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT VỚI MÔI TRƯỜNG SỐNG 1. Sự thích nghi với ánh sáng Ở thực vật gồm 2 nhóm Thực vật ưa sáng lá xếp xiên, mô giậu phát triển, phiến lá dày. Thực vật ưa bóng lá nằm ngang, ít mô giậu hoặc không có mô giậu, phiến lá mỏng. Động vật Có cơ quan chuyên hóa tiếp nhận ánh sáng nên chúng thích ứng tốt khi điều kiện chiếu sáng thay đổi . Gồm 2 nhóm + Động vật ưa hoạt động ngày. + Động vật ưa hoạt động đêm. => ánh sáng giúp động vật định hướng, kiếm mồi… 2. Thích nghi của sinh vật với nhiệt độ a. Quy tắc về kích thước cơ thể Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới. b. Quy tắc về kích thước các bộ phận tai, đuôi, chi của cơ thể Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi, chi nhỏ hơn động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới Động vật sống ở vùng lạnh có tỉ lệ S/V giảm=> hạn chế sự tỏa nhiệt. Câu hỏi trắc nghiệm 1 Người ta chia các nhân tố sinh thái thành A. Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh. B. Nhóm nhân tố sinh thái bất lợi và có lợi. C. Nhóm nhân tố sinh thái của địa quyển, thủy quyển và khí quyển D. Nhóm nhân tố sinh thái sinh vật và con người. 2 Giới hạn dưới của nhân tố sinh thái là A. Điều kiện sinh thái tại đó sinh vật phát triển thuận lợi nhất, vượt qua giới hạn dưới sinh vật sẽ chết. B. Điều kiện sinh thái tại đó sinh vật có thể tồn tại, vượt qua mức giới hạn dưới sinh vật sẽ chết. C. Giới hạn chịu đựng của sinh vật về 1 loại nhân tố sinh thái nào đó, ngoài giới hạn này sinh vật không thể tồn tại. D. Cận trên giới hạn chịu đựng về 1 nhân tố sinh thái nào đó. 3 Dựa vào sự thích nghi của thực vật với ánh sáng, người ta chia thực vật thành các nhóm nào? A. Cây ưa sáng, cây ưa tối. B. Cây ưa hạn, cây ưa ẩm. C. Cây ưa sáng, cây ưa bóng, cây chịu bóng. D. Cây trung sinh, cây ẩm sinh, cây hạn sinh. 4 Đặc điểm nào sau đây của cây ưa bóng? A. Thân có vỏ dày, màu nhạt. B. Lá nằm ngang, phiến lá mỏng, ít mô giậu. C. Lá xếp xiên, phiến lá dày, nhiều mô giậu. D. Cường độ quang hợp cao. 5 Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi khoảng cực thuận là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật A. phát triển thuận lợi nhất. B. có sức sống trung bình. C. có sức sống giảm dần. D. chết hàng loạt. 6 Trong rừng mưa nhiệt đới những cây thân gỗ có chiều cao vượt lên tầng trên của tán rừng thuộc nhóm thực vật A. ưa bóng và chịu hạn. B. ưa bóng. C. ưa sáng. D. chịu bóng. 7 Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C. được gọi là A. khoảng gây chết. B. khoảng thuận lợi C. khoảng chống chịu. D. giới hạn sinh thái. 8 Nơi ở của các loài là A. địa điểm cư trú của chúng. B. địa điểm dinh dưỡng của chúng. C. địa điểm thích nghi của chúng. D. địa điểm sinh sản của chúng. 9 Ý nào sau đây không phải là ảnh hưởng của ánh sáng tới đời sống của tất cả các loài động vật ? A. Cung cấp nhiệt. B. Ảnh hưởng đến hoạt động , khả năng sinh trưởng và sinh sản của ĐV. C. Định hướng di chuyển trong không gian. D. Tạo điều kiện cho động vật nhận biết. {-Xem đầy đủ nội dung bấm vào xem online hoặc tải về-} DÒNG NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI VÀ HIỆU SUẤT SINH THÁI I. DÒNG NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI 1. Phân bố năng lượng trên trái đất Ánh sáng phân bố không đồng đều trên bề mặt trái đất. Càng lên cao ánh sáng càng mạnh. Mùa hè có ánh sáng mạnh, ngày dài, mùa đông có ánh sáng yếu, ngày ngắn. Càng xa xích đạo ánh sáng càng yếu, ngày càng kéo dài. Tia sáng có bước sóng dài tạo nhiệt. Thực vật chỉ sử dụng ánh sáng nhìn thấy được để quang hợp 0,2-0,5% tổng lượng bức xạ chiếu trên mặt đất. 2. Dòng năng lượng Năng lượng ánh sáng mặt trời quang năng được thực vật hấp thu qua quang hợp tạo thành năng lượng hóa học. Năng lượng hóa học truyền qua các bậc dinh dưỡng từ thấp đến cao. Sau đó năng trở lại môi trường. Do thất thoát qua các bậc dinh dưỡng nên càng lên các bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm. Quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã cho ta biết dòng năng lương trong quần xã. II. HIỆU SUẤT SINH THÁI Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng. Chỉ có 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn, phần còn lại tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải… Câu hỏi trắc nghiệm 1 Chiều dài của chuỗi thức ăn thường ngắn hơn 5 mắt xích. Giải thích nào dưới đây là đúng? A. Quần thể của động vật ăn thịt bậc cao nhất thường rất lớn. B. Sinh vật sản xuất đôi khi khó tiêu hóa. C. Chỉ có 10% năng lượng trong mắt xích có thể biến đổi thành chất hữu cơ trong bậc dinh dưỡng tiếp theo. D. Mùa đông là rất dài và nhiệt độ thấp làm hạn chế năng lượng sơ cấp. 2 Hiệu suất sinh thái là A. tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng. B. tỉ số sinh khối trung bình giữa các bậc dinh dưỡng. C. hiệu số sinh khối trung bình giữa 2 bậc dinh dưỡng liên tiếp. D. hiệu số năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng liên tiếp. 3 Quang hợp sử dụng được khoảng bao nhiêu phần trăm tổng lượng bức xạ chiếu trên Trái đất, tổng hợp nên chất hữu cơ ? A. 0,2% đến 0,3%. B. 0,2% đến 0,4%. C. 0,2% đến 0,5%. D. 0,2% đến 0,6%. 4 Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao do A. hô hấp, tạo nhiệt của cơ thể. B. các chất thải động vật. C. các bộ phận rơi rụng của thực vật. D. các bộ phận rơi rụng ở động vật. 5 Tài nguyên nào là tài nguyên tái sinh ? A. Khí đốt thiên nhiên. B. Năng lượng gió. C. Dầu lửa. D. Tài nguyên nước. 6 Dòng năng lượng trong hệ sinh thái diễn ra như thế nào ? A. Bắt nguồn từ môi trường, được SV sản xuất hấp thụ và biến đổi thành quang năng, sau đó năng lượng truyền qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng năng lượng truyền trở lại môi trường. B. Bắt nguồn từ môi trường, được SV sản xuất hấp thụ và biến đổi thành năng lượng hóa học, sau đó năng lượng truyền hết qua các bậc dinh dưỡng C. Từ SV sản xuất hình thành năng lượng hóa học,sau đó năng lượng truyền qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng năng lượng truyền trở lại môi trường. D. Bắt nguồn từ môi trường, được SV sản xuất hấp thụ và biến đổi thành năng lượng hóa học, sau đó năng lượng truyền qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng năng lượng truyền trở lại môi trường. 7 Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp đến bậc dinh dưỡng cao kế liền, thì trung bình năng lượng mất đi bao nhiêu phần trăm ? A. 60%. B. 70%. C. 80%. D. 90%. 8 Quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã chủ yếu phản ánh A. sinh khối của các bậc dinh dưỡng trong quần xã. B. dòng năng lượng trong quần xã. C. sự phụ thuộc về nguồn dinh dưỡng giữa các loài. D. mức độ quan hệ giữa các loài. {-Xem đầy đủ nội dung bấm vào xem online hoặc tải về-} Trên đây là một đoạn trích của nội dung kiến thức sinh học phần Sinh thái học, các em vui lòng đăng nhập vào để xem chi tiết và tham khảo các tài liệu khác liên quan. Hi vọng tài liệu này đem lại cho các em đầy đủ kiến thức ôn tập phần 7 phục vụ cho kì thi THPT QG sắp tới. Ngoài ra các em có thể xem thêm các tài liệu sau Tổng hợp kiến thức lý thuyết phần 5- Di truyền học phần 1 Tổng hợp kiến thức lý thuyết phần 5- Di truyền học phần 2 Tổng hợp kiến thức lý thuyết phần 6- Tiến hoá ... Chúc các em ôn tập và thi tốt! Tổng hợp kiến thức hình học lớp 7 từ cơ bản đến nâng cao một cách khoa học và theo từng dạng, giúp các em học sinh lớp 7 dễ dàng tìm kiếm và ôn luyện đạt hiệu quả nhất. Chi tiết mời các bạn tham khảo và tải về bản tóm tắt kiến thức toán hình lớp 7 tại đây. Tham khảo thêm Giải Toán lớp 7 Bài 7 Định lý Pytago đầy đủ nhất Giải Toán Lớp 7 Bài 2 Hai tam giác bằng nhau đầy đủ nhất Đề thi giữa học kì 2 Lớp 7 môn Toán 2021 THCS Anh Sơn - Nghệ An ​​​​​​​Bộ lý thuyết trọng tâm hình học Lớp 7 ​​​​​​​ Hai đường thẳng a, b song song với nhau được kí hiệu là a//b. Khi a và b là hai đường thẳng song song ta còn nói Đường thẳng a song song với đường thẳng b, hoặc đường thẳng b song song với đường thẳng a. - Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng // Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì a Hai góc so le trong bằng nhau; b Hai góc đồng vị bằng nhau; c Hai góc trong cùng phía bù nhau. Quan hệ giữa tính vuông góc và song song Ta có tính chất sau - Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau. - Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia. - Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau. - Khi ba đường thẳng a, d’, d’’ song song với nhau từng đôi một, ta nói ba đường thẳng ấy song song với nhau và kí hiệu là d // d’ // d’’ Trên đây là bản tổng hợp kiến thức toán hình lớp 7 được đội ngũ chuyên gia sưu tầm từ các nguồn tài liệu chính thống, trình bày rõ ràng và ngắn gọn, tin tưởng sẽ giúp các em tổng hợp kiến thức toán lớp 7 hình học một cách có hệ thống và dễ hiểu nhất. HẾT. Trích dẫn nội dung ... 1. Hai góc đối đỉnh Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia. -> Ta có tính chất sau Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. 2. Hai đường thẳng vuông góc Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc và được kí hiệu là xx’ ⊥ yy’. -> Ta thừa nhận tính chất sau Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước. ... → Mời các bạn tải trọn bộ kiến thức lý thuyết toán hình lớp 7 tại đường link dưới đây File tải Trọn bộ kiến thức lý thuyết hình học lớp 7 Ngắn gọn nhất Tham khảo thêm Đề thi giữa học kì 2 Lớp 7 môn Toán 2021 Phòng GD&ĐT Tây Hồ - Hà Nội Bộ Đề thi giữa học kì 2 Lớp 7 môn Toán 2021 THCS Lê Quý Đôn - Hà Nội Đại lượng tỉ lệ nghịch Lớp 7 - Giải bài tập trang SGK 56, 57, 58 Đề thi học kì 1 Toán 7 THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam 2020 Đề thi học kì 1 Toán 7 Phòng GD&ĐT Quận Đống Đa - Hà Nội 2020-2021​​​​​​​ Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác. ►Ngoài ra các em học sinh và thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu hữu ích hỗ trợ ôn luyện thi môn toán khác được cập nhật liên tục tại chuyên trang của chúng tôi. Lý thuyết môn Sinh học 7Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 57 Đa dạng sinh học được VnDoc sưu tầm và tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học Đa dạng sinh họcA. Lý thuyết Sinh học 7 bài 57I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬTB. Trắc nghiệm Sinh học 7 bài 57A. Lý thuyết Sinh học 7 bài 57I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT- Đa dạng sinh học được biểu thị bằng số lượng loài. Sự đa dạng về loài được biểu thị bằng đặc điểm hình thái và tập tính của Động vật phân bố rất rộng rãi trên Trái Đất do khả năng thích nghi cao của động vật đối với các điều kiện sống rất khác nhau trên các môi trường địa của Trái Đất như các môi trường đới lạnh, đới ôn hòa, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc …- Tuy nhiên, ở những môi trường có khí hậu khắc nghiệt đới lạnh, hoang mạc độ đa dạng thấp vì chỉ có những loài thích nghi với điều kiện giá lạnh môi trường lạnh hoặc quá khô hoang mạc tồn Môi trường nhiệt đới khí hậu nóng ẩm, giới Thực vật phát triển phong phú, nên điều kiện sống đa dạng tạo điều kiện cho sự thích nghi đa dạng của nhiều loài, số loài lớn, độ đa Đa dạng động vật ở môi trường đới lạnh- Điều kiện khí hậu khắc nghiệt, chủ yếu là mùa đông, thời gian mùa hè ngắn, băng tuyết phủ gần như quanh Đặc điểm sinh vật+ Thực vật thưa thớt, thấp lùn, chỉ có 1 số loài.+ Động vật chỉ có 1 số ít loài tồn tại, có đặc điểm thích nghi với khí hậu lạnh giá gấu trắng, hải cầu, cá voi, chim cánh cụt ….- Kết luận Đặc điểm của động vật thích nghi với môi trường đới lạnh* Cấu tạo+ Bộ lông dày giữ nhiệt cho cơ thể+ Mỡ dưới da dày giữ nhiệt, dự trữ năng lượng chống rét+ Lông màu trắng mùa đông dễ lẫn vào tuyết, che mắt kẻ thù* Tập tính+ Ngủ đông để tiết kiệm năng lượng hoặc di cư tránh rét, tìm nơi ấm áp+ Hoạt động ban ngày thời tiết ấm hơn, tận dụng được nguồn nhiệt chồn, cáo, cú trắng...2. Đa dạng động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng- Điều kiện khí hậu rất nóng và khô, vực nước rất hiểm và phân bố rải rác xa nhau. - Đặc điểm sinh vật+ Thực vật nhỏ, xơ xác.+ Động vật ít loài và có những đặc trưng đối với khí hậu khô và Đặc điểm của động vật thích nghi với khí hậu khô nóng hoang mạc* Cấu tạo+ Chân dài hạn chế ảnh hưởng của cát nóng+ Chân cao, móng rộng, đệm thịt dày không bị lún, đệm thịt chống nóng+ Bướu mỡ lạc đà dự trữ mỡ nước trao đổi chất+ Màu lông nhạt, giống màu giống màu môi trường* Tập tính+ Mỗi bước nhảy cao và xa, di chuyển bằng cách quăng thân hạn chế tiếp xúc với cát nóng.+ Hoạt động vào ban đêm tránh nóng ban ngày+ Khả năng đi xa tốt, nhịn khát tìm nguồn nước3. Đa dạng sinh học động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa- Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn hẳn so với tất cả những môi trường địa lí khác trên Trái Đất vì+ Môi trường nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng ẩm tương đối ổn định, thích hợp cho sự sống của mọi loài sinh vật.+ Thuận lợi cho sự phát triển của thực vật quanh năm cung cấp thức ăn cho các loài động vật ăn cỏ.+ Tạo điều kiện cho các loài động vật ở vùng nhiệt đới gió mùa thích nghi và chuyên hóa cao đối với những điều kiện sống rất đa Sự đa dạng của các loài động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa thể hiện qua+ Đa dạng về số loài+ Số lượng cá thể trong loài đông+ Đa dạng về tập tính, hình dạng từng Trong sản xuất con người đã tận dụng sự đa dạng của điều kiện môi trường sống nhưNuôi cá trong ao, hồ+ Cá mè trắng sống ở tầng mặt và tầng giữa+ Cá trắm cỏ sống ở tầng giữa+ Cá mè vinh sống ở tầng giữ và tầng đáy+ Cá rô, cá chuối sống ở tầng giữa+ Cá chép sống ở tầng đáy4. Những lợi ích của đa dạng sinh họcĐa dạng sinh học được biểu hiện ở các nguồn tài nguyên về động vật. Đa dạng sinh học có ý nghĩa rất lớn đối với đời sống con người và tự nhiên- Cung cấp thực phẩm, nguồn dinh dưỡng chủ yếu cho con người, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp xuất khẩu cá basa, tôm hùm …- Cung cấp nguồn dược phẩm 1 số bộ phận của động vật có thể được sử dụng làm thuốc- Cung cấp sức kéo, phân bón trâu, bò …- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nhiệp da, lông, sáp ong, cánh kiến …- Có giá trị văn hóa làm cảnh chim cảnh, cá cảnh …- 1 số loài có tác dụng tiêu diệt các loài sinh vật có hại- Cung cấp giống vật nuôi gia cầm, gia súc và những vật nuôi khác …- Hình thành các khu du lịch vườn bách thú …5. Nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự giảm sút độ đa dạng sinh học là+ Nạn phá rừng, khai thác gỗ và các lâm sản khác, du canh, di dân khai hoang, nuôi trồng thủy sản, xây dựng đô thị, làm mất môi trường sống của động vật.+ Săn bắt, buôn bán động vật hoang dại, sử dụng tràn lan thuốc trừ sâu, các chất thải của nhà máy …- Biện pháp+ Nghiêm cấm đốt phá, khai thác rừng bừa bãi, săn bắt buôn bán động vật.+ Đấy mạnh các biện pháp chống ô nhiễm môi trường+ Tuyên truyền giáo dục trong nhân dân+ Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học và tăng độ đa dạng về loài+ Xây dựng các khu bảo tồn động vật hoang dã và động vật có nguy cơ tuyệt Trắc nghiệm Sinh học 7 bài 57Câu 1 Sự đa dạng loài được thể hiện ởa. Số lượng loàib. Sự đa dạng về đặc điểm hình thái của từng loàic. Sự đa dạng về đặc điểm tập tính của từng loàid. Tất cả các ý trên đúngĐa dạng sinh học được biểu thị bằng số lượng loài. Sự đa dạng về loài được thể hiện bằng sự đa dạng về đặc điểm hình thái và tập tính của từng loài.→ Đáp án d Câu 2 Số loài động vật trên Trái Đất làa. 1 triệu loàib. 1,5 triệu loàic. 2 triệu loàid. 2,5 triệu loàiĐộng vật phân bố rất rộng rãi trên Trái Đất. Ước tính số loài động vật hiện nay được biết có khoảng 1,5 triệu loài.→ Đáp án b Câu 3 Môi trường nào có đa dạng sinh học lớn nhấta. Đới lạnhb. Hoang mạc đới nóngc. Nhiệt đới khí hậu nóng ẩmd. Cả a và b đúngMôi trường nhiệt đới khí hậu nóng ẩm, giới Thực vật phát triển phong phú, nên điều kiện sống đa dạng, tạo điều kiện cho sự thích nghi đa dạng của nhiều loài, số loài lớn, độ đa dạng cao.→ Đáp án c Câu 4 Động vật nào thích nghi với đời sống ở môi trường hoang mạc đới nónga. Chuột nhảyb. Gấu trắngc. Cú tuyếtd. Cáo Bắc cựcChuột nhảy là động vật sống thích nghi với môi trường hoang mạc đới nóng, chúng có đôi chân dài cho những bước nhảy xa tránh tiếp xúc với cát nóng.→ Đáp án a Câu 5 Chim cánh cụt có lớp mỡ dưới da rất dày để làm gì?a. Dự trữ năng lượngb. Giúp chim giữ nhiệt cho cơ thể, chống rétc. Giúp chim nổi khi bơid. Cả a và b đúngChim cánh cụt có lớp mỡ dưới da rất dày, nó giúp giữ nhiệt, dự trữ năng lượng, chống rét khi sống ở môi trường lạnh giá quanh năm.→ Đáp án d Câu 6 Đặc điểm nào thường gặp ở động vật đới lạnha. Chân cao, móng rộng, đệm thịt dàyb. Lông màu trắng vào mùa đôngc. Hoạt động vào ban đêmd. Di chuyển bằng cách quăng thânĐộng vật đới lạnh thường có bộ lông dày, màu trắng để chống rét và có màu giống màu tuyết để lẩn tránh kẻ thù.→ Đáp án b Câu 7 Đặc điểm của lạc đà thích nghi với môi trường hoang mạc đới nóng làa. Bướu mỡb. Có màu lông giống màu cátc. Chân cao, móng rộng, có đệm thịt dàyd. Tất cả các đặc điểm trên đúngLạc đà có các đặc điểm thích nghi sống ở môi trường hoang mạc đới nóng có màu lông giống màu cát để lẩn tránh kẻ thù; có bướu mỡ dày là nơi dự trữ nước; chân cao, móng rộng, có đệm thịt dày để không bị lún, đệm thịt chống nóng.→ Đáp án d Câu 8 Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG có ở các động vật đới nónga. Có khả năng di chuyển xab. Di chuyển bằng cách quăng thânc. Hoạt động vào ban ngàyd. Có khả năng nhịn khátCác động vật đới nóng thường hoạt động vào ban đêm để tránh nóng ban ngày→ Đáp án c Câu 9 Hiện tượng ngủ đông của động vật đới lạnh có ý nghĩa gìa. Để lẩn tránh kẻ thùb. Tránh mất nước cho cơ thểc. Giúp cơ thể tiết kiệm năng lượngd. Tránh nóng ban ngàyĐộng vật đới lạnh thường ngủ suốt mùa đông để tiết kiệm năng lượng cho cơ thể.→ Đáp án c Câu 10 Rắn sa mạc có đặc điểm gì để thích nghi với môi trường hoang mạc đới nóng?a. Màu lông nhạt, giống màu cátb. Chui rúc vào sâu trong cátc. Di chuyển bằng cách quăng thân d. Tất cả đặc điểm trên đều đúngRắn sa mạc có đặc điểm thích nghi hoàn toàn với môi trường hoang mạc đới nóng như màu lông giống màu cát, chui rúc sâu trong cát, di chuyển bằng cách quăng thân.→ Đáp án d Câu 11 Trong các nguyên nhân sau, đâu là nguyên nhân chính dẫn đến sự diệt vong của nhiều loài động thực vật hiện nay?a. Do các hoạt động của con ngườib. Do các loại thiên tai xảy rac. Do khả năng thích nghi của sinh vật bị suy giảm dầnd. Do các loại dịch bệnh bất thường→ Đáp án aCâu 12 Lợi ích của đa dạng sinh học động vật ở Việt Nam là gì?a. Cung cấp thực phẩm, sức kéo, dược liệub. Cung cấp sản phẩm cho công nghiệpc. Có giá trị trong văn hóad. Tất cả các lợi ích trên→ Đáp án dCâu 13 Tại sao trên đồng ruộng ở đồng bằng miền Bắc Việt Nam có 7 loại rắn sống chung mà không cạnh tranh nhau?a. Vì mỗi loài rắn sống trong một điều kiện nhất định khác nhaub. Vì mỗi loài rắn có nguồn sống nhất định khác nhauc. Vì mỗi loài rắn có tập tính hoạt động nhất định khác nhaud. Cả ba ý trên đều đúng→ Đáp án dCâu 14 Động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa có độ đa dạnga. Thấpb. Trung bìnhc. Caod. Rất thấp→ Đáp án dCâu 15 Đa dạng sinh học ở môi trường đới lạnh và đới nóng rất thấp vìa. Điều kiện khí hậu khắc nghiệt chỉ có những loài có thích nghi đặc trưng mới tồn tại đượcb. Điều kiện khí hậu thuận lợic. Động vật ngủ đông dàid. Sinh sản ítCâu 16 Phát biểu nào dưới đây là đúng?a. Các môi trường khắc nghiệt luôn có độ đa dạng loài Sự đa dạng loài liên quan chặt chẽ đến mức độ tiến hóa của từng Đa dạng sinh học được biểu thị bằng số lượng loàid. Sự đa dạng loài thể hiện ở số lượng các cá thể trong một 17 Đặc điểm nào dưới đây có ở rắn nước?a. Thường săn mồi vào ban Nguồn thức ăn chủ yếu là ếch nhái, các. Vừa sống dưới nước, vừa sống trên Săn mồi cả ngày lẫn nội dung bài Đa dạng sinh học các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về sự đa dạng của động vật ở môi trường đới lạnh, hoang mạc đới nóng, những lợi ích của đa dạng sinh học ....Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 57 Đa dạng sinh học. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Sinh học lớp 7, Giải Vở BT Sinh Học 7, Trắc nghiệm Sinh học 7, Giải bài tập Sinh học 7, Tài liệu học tập lớp 7, ngoài ra các bạn học sinh có thể tham khảo thêm đề học kì 1 lớp 7 và đề thi học kì 2 lớp 7 lớp 7 mới nhất được cập nhật. Lý thuyết môn Sinh học 7Thế giới động vật đa dạng và phong phúA. Lý thuyết Sinh học bài 11. Đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể2. Đa dạng về môi trường sốngB. Trắc nghiệm Sinh học bài 1Lý thuyết Sinh học 7 bài 1 tổng hợp lý thuyết được học trong chương trình Sinh học 7 kèm các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án về Thế giới động vật đa dạng và phong phú. Hi vọng đây là tài liệu hữu ích giúp các em nắm được kiến thức trọng tâm trong bài, đồng thời biết cách vận dụng làm các bài tập liên quan hiệu Lý thuyết Sinh học bài 11. Đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể- Qua vài tỉ năm tiến hóa, giới Động vật vô cùng đa dạng, phong phú với khoảng 1,5 triệu loài đã được phát hiện- Độ đa dạng của động vật không chỉ thể hiện ở số lượng loài mà còn thể hiện ở số lượng cá thể của từng Một số động vật được thuần hóa thành vật nuôi, nhưng chúng đã khác nhiều so với tổ tiên hoang dại và biến đổi thành nhiều loài, đáp ứng nhu cầu khác nhau của con dụ Gà nuôi có tổ tiên là loài gà rừng nhỏ nhắn đang sống ở vùng nhiệt đới. Gà nuôi được biến đổi rất nhiều về màu lông, kích thước, chiều cao ... khác xa so với tổ tiên của chúng2. Đa dạng về môi trường sống- Động vật được phân bố ở nhiều môi trường sống khác nhau môi trường nước nước mặn, nước ngọt, nước lợ…, trên cạn, trên không và ở ngay vùng cực băng giá quanh năm, từ đỉnh Everest cao hơn 8000m đến vực sâu 11000m dưới đáy đại dương...- Động vật có các đặc điểm thích nghi cao với môi trường sống của chính cực toàn băng tuyết nhưng chim cánh cụt vẫn sống và có tới 17 loài khác Đặc điểm thích nghi với môi trường giá lạnh+ Mỗi con nặng 30 – 40kg, lông rậm, mỡ dày → giữ nhiệt cho cơ thể+ Con cái đẻ 1 – 2 trứng, ấp 65 ngày. Sau mỗi lần ấp, con cái giảm 40% khối lượng → khả năng chăm sóc con từ khi còn trong trứng tốt hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho trứng nở.+ Con mẹ tiếp tục ủ ấm cho con non → giúp con thích nghi dần với điều kiện khí hậu lạnh giá ở Nam cực.+ Chúng thường sống thành bầy đàn, đông tới hàng nghìn con → tăng khả năng kiếm mồi và chống lại kẻ thù cũng như cái lạnh của Nam Trắc nghiệm Sinh học bài 1Câu 1 Sự đa dạng và phong phú của của động vật thể hiện ởa. Đa dạng về số loài và phong phú về số lượng cá thểb. Đa dạng về phương thức sống và môi trường sốngc. Đa dạng về cấu trúc cơ thểd. Cả a, b và cĐộng vật đa dạng và phong phú về cấu trúc cơ thể, về số loài và phong phú về số lượng cá thể, và còn về phương thức và môi trường sống.→ Đáp án d Câu 2 Môi trường sống cơ bản của động vật bao gồma. Dưới nước và trên cạnb. Dưới nước và trên khôngc. Trên cạn và trên khôngd. Dưới nước, trên cạn và trên khôngĐộng vật có 3 môi trường sống cơ bản là dưới nước, trên cạn và trên không.→ Đáp án d Câu 3 Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về đa dạng động vật?a. Động vật đa dạng về loài và phong phú về số lượngb. Động vật chỉ đa dạng về loàic. Động vật chỉ phong phú về số lượngd. Động vật có số lượng cá thể phong phú nhưng số loài ítĐộng vật đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể.→ Đáp án a Câu 4 Động vật đa dạng, phong phú nhất ởa. Vùng ôn đớib. Vùng nhiệt đớic. Vùng nam cựcd. Vùng bắc cựcVùng nhiệt đới do có khí hậu thích hợp nên thuận lợi cho sự phát triển đa dạng và phong phú của động vật.→ Đáp án b Câu 5 Nhóm động vật nào sau đây chỉ sống trong môi trường nước?a. Ong, cá, chồn, hổ, lươnb. Cá, thằn lằn, hổ, tôm, cuac. Cá, tôm, ốc, cua, mựcd. Chim, ốc, mực, cua, bạch tuộcMôi trường nước là môi trường sống của rất nhiều loài động vật, ví dụ như cá, tôm, ốc, mực, bạch tuộc, sao biển…→ Đáp án c Câu 6 Động vật có ở khắp mọi nơi là doa. Chúng có khả năng thích nghi caob. Sự phân bố từ xa xưac. Do con người tác độngd. Cả a, b, c đúngĐộng vật có ở khắp mọi nơi là do chúng có khả năng thích nghi cao với nhiều điều kiện sống khác nhau.→ Đáp án a Câu 7 Động vật ở vùng nhiệt đới đa dạng hơn vùng ôn đới, là vìa. Do khí hậu nóng, ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển các loài động vậtb. Lượng thức ăn dồi dào, sinh sản nhanh làm số lượng cá thể tăng Cấu tạo cơ thể chuyên hóa thích nghi cao với điều kiện Cả a, b và c đúngĐộng vật ở vùng nhiệt đới đa dạng hơn ở vùng ôn đới là do có khí hậu nóng, ẩm, lượng thức ăn dồi dào tạo điều kiện thích hợp cho sự phát triển các loài động vật.→ Đáp án d Câu 8 Ta cần phải làm gì để thế giới động vật mãi đa dạng, phong phú?a. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên rừngb. Phát triển chăn nuôic. Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiênd. Cấm săn bắt bừa bãi, bảo vệ động vật quý hiếme. Cả a, b, c và d đúngChúng ta cần chung tay bảo vệ thế giới động vật mãi đa dạng, phong phú. Các biện pháp là bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên rừng là nơi sinh sống của động vật, phát triển chăn nuôi, thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, cấm săn bắt bừa bãi, bảo vệ động vật quý hiếm…→ Đáp án e Câu 9 Chim cánh cụt có đặc điểm lớp lông và lớp mỡ dày để thích nghi với điều kiện sống ởa. Vùng nhiệt đớib. Vùng ôn đớic. Vùng băng giád. Vùng sa mạcChim cánh cụt có lớp lông và lớp mỡ dày để thích nghi với điều kiện sống ở vùng băng giá.→ Đáp án c Câu 10 Động vật nào sau đây đã được con người thuần hóa trở thành vật nuôi?a. Hổ b. Chồn voi d. GàGà là một động vật có nguồn gốc từ gà rừng, được con người thuần hóa trở thành vật nuôi.→ Đáp án d Với nội dung bài Thế giới động vật đa dạng và phong phú các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể, đa dạng về môi trường sống...............................Để có thể học tốt môn Sinh học 7, các em học sinh cần nắm vững lý thuyết trong SGK đồng thời luyện tập các bài tập liên quan. Chuyên mục Lý thuyết Sinh học 7 được giới thiệu trên VnDoc sẽ giúp các em khái quát lý thuyết được học trong từng đơn vị bài học, giúp các em nắm được kiến thức trọng tâm trong mỗi Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 1, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Sinh học lớp 7, Giải Vở BT Sinh Học 7, Trắc nghiệm Sinh học 7, Giải bài tập Sinh học 7 và các đề học kì 1 lớp 7, đề thi học kì 2 lớp 7 được cập nhật liên tục trên VnDoc. Lý thuyết môn Sinh học 7Chúng tôi xin giới thiệu bài Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 48 Đa dạng của lớp Thú - Bộ Thú huyệt, bộ Thú túi được VnDoc sưu tầm và tổng hợp lí thuyết và câu hỏi trắc nghiệm nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới đâyBài Đa dạng của lớp Thú - Bộ Thú huyệt, bộ Thú túiA. Lý thuyết Sinh học 7 bài 48I. ĐA DẠNG LỚP THÚB. Trắc nghiệm Sinh học 7 bài 48A. Lý thuyết Sinh học 7 bài 48I. ĐA DẠNG LỚP THÚ- Lớp thú hiện nay có khoảng 4600 loài. Ở Việt Nam đã phát hiện được 275 Các loài thú đều có lông mao, tuyến sữa. 1. Bộ Thú huyệt- Đại diện thú mỏ vịt sống ở Châu Đại Dương- Đặc điểm Vừa sống ở nước ngọt, vừa ở cạn- Cấu tạo+ Mỏ giống mỏ vịt, dẹp.+ Mắt nhỏ+ Bộ lông rậm mịn, mềm bao phủ cơ thể, không thấm nước, chân có màng bơi thích nghi với đời sống bơi lội.+ Đuôi rộng, dẹp để dự trữ Sinh sản+ Đẻ trứng trứng được đẻ vào tổ làm bằng lá cây mục. Mỗi lần có thể sinh từ 1 – 3 trứng. Trứng sau 10 ngày ấp sẽ nở thành con.+ Thú cái có tuyến sữa nhưng chưa có vú nên chưa cho con bú. Thú mỏ vịt con uống sữa mẹ theo 2 cách- Ép mỏ vào bụng mẹ cho sữa chảy ra. Sau đó, chúng liếm lông, lấy sữa vào Bơi theo mẹ, uống sữa do thú mẹ tiết ra hòa lẫn vào Bộ Thú túi- Đại diện Kanguru sống ở đồng cỏ Châu Đại Đặc điểm + Cao tới 2m.+ Mặt dài, răng dẹt và rộng để nhai cỏ+ Tay ngắn+ Túi được bọc lông nơi ở của kanguru con+ Có chi sau khỏe để nhảy nhanh. Nó có thể nhảy với vận tốc 40 – 50km/h+ Đuôi dài lông dày để giữ thăng bằng. - Di chuyển - Sinh sản+ Đẻ con. Con sơ sinh chỉ lớn bằng hạt đậu, dài khoảng 3cm không thể tự bú mẹ, sống trong túi da ở bụng mẹ.+ Vú có tuyến sữa, vú tự tiết sữa và tự động chảy vào miệng của thú Trắc nghiệm Sinh học 7 bài 48Câu 1 Lớp Thú có bao nhiêu loàia. 2 600 loài b. 3 600 loài c. 4 600 loài d. 5 600 loàiLớp Thú hiện nay có khoảng 4 600 loài, 26 bộ. Ở Việt Nam đã phát hiện được 275 loài.→ Đáp án c Câu 2 Lớp Thú đều cóa. Lông maob. Tuyến tiết sữac. Vúd. Cả a và b đúngLớp Thú đều có lông mao và tuyến tiết sữa, có loài có vú có loài chưa có vú.→ Đáp án d Câu 3 Đại diện của bộ Thú huyệt làa. Thú mỏ vịtb. Thỏc. Kangurud. Thằn lằn bóng đuôi dàiĐại diện của bộ Thú huyệt là thú mỏ vịt sống ở châu Đại Dương, có mỏ giống mỏ vịt.→ Đáp án a Câu 4 Đặc điểm nào giúp thú mỏ vịt bơi lội được trong nướca. Lông rậm, mịnb. Chân có màng bơic. Có mỏ giống mỏ vịtd. Tất cả các đặc điểm trên đúngThú mỏ vịt có mỏ dẹp, bộ lông rậm, mịn, không thấm nước, chân có màng bơi thích nghi với đời sống bơi lội trong nước.→ Đáp án d Câu 5 Đặc điểm sinh sản của thú mỏ vịt làa. Đẻ trứngb. Đẻ conc. Có vúd. Con sống trong túi da của mẹThú mỏ vịt đẻ trứng. Thú cái có tuyến sữa nhưng chưa có vú.→ Đáp án a Câu 6 Loài Thú nào nuôi con trong túi da ở bụng thú mẹa. Thú mỏ vịtb. Thỏc. Gấud. KanguruKanguru con sơ sinh chỉ bằng hạt đậu, dài khoảng 3 cm không thể tự bú mẹ, sống trong túi da ở bụng thú mẹ.→ Đáp án d Câu 7 Thú mỏ vịt được xếp vào lớp Thú vìa. Vừa ở cạn, vừa ở nướcb. Có bộ lông dày, giữ nhiệtc. Nuôi con bằng sữad. Đẻ trứngThú mỏ vịt thuộc lớp Thú vì con được nuôi bằng sữa do thú mẹ tiết ra.→ Đáp án c Câu 8 Đặc điểm của kanguru làa. Chi sau lớn, khỏeb. Đẻ trứngc. Con non bình thườngd. Không có vú, chỉ có tuyến sữaKanguru có chi sau lớn khỏe, đuôi dài, đẻ trứng, con non rất nhỏ và có vú tiết sữa nuôi con.→ Đáp án a Câu 9 Cách di chuyển của kanguru làa. Bơib. Đic. Co bóp đẩy nướcd. NhảyKanguru có chi sau lớn khỏe, đuôi to dài để giữ thăng bằng khi nhảy.→ Đáp án d Câu 10 Bộ Thú được xếp vào Thú đẻ trứng làa. Bộ Thú huyệtb. Bộ Thú túic. Bộ Thú huyệt và Bộ Thú túid. Bộ Thú ăn sâu bọBộ Thú huyệt là Thú đẻ trứng, có đại diện là Thú mỏ vịt.→ Đáp án a Câu 11 Vận tốc nhảy của kangaroo là bao nhiêu?a. 20 – 30 km/ 30 – 40 km/ 40 – 50 km/ 50 – 60 km/giờ.→ Đáp án cCâu 12 Phát biểu nào dưới đây về kangaroo là sai?a. Chi sau và đuôi to Con cái có tuyến sữa nhưng chưa có Sống ở đồng cỏ châu Đại Con sơ sinh sống trong túi da ở bụng mẹ.→ Đáp án bCâu 13 Thú mỏ vịt thường làm tổ ấp trứnga. Ở trong Bằng lông nhổ ra từ quanh Bằng đất Bằng lá cây mục.→ Đáp án dCâu 14 Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sauKangaroo có …1… lớn khỏe, …2… to, dài để giữ thăng bằng khi 1 chi trước; 2 đuôib. 1 chi sau; 2 đuôic. 1 chi sau; 2 chi trướcd. 1 chi trước; 2 chi sau→ Đáp án bCâu 15 Động vật nào dưới đây đẻ trứng?a. Thú mỏ Thỏ Chuột cống.→ Đáp án aCâu 16 Các chi của Kangaroo thích nghi như thế nào với đời sống ở đồng cỏ?a. Hai chân sau rất khoẻ, di chuyển theo lối Hai chi trước rất phát triển, di chuyển theo kiểu đi, chạy trên Di chuyển theo lối nhảy bằng cách phối hợp cả 4 Hai chi trước rất yếu, di chuyển theo kiểu nhảy.→ Đáp án aCâu 17 Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sauBộ Thú huyệt có đại diện là thú mỏ vịt sống ở châu Đại Dương, có mỏ giống mỏ vịt, sống vừa ở …1…, vừa ở cạn và …2….a. 1 nước ngọt; 2 đẻ trứngb 1 nước mặn; 2 đẻ trứngc. 1 nước lợ; 2 đẻ cond. 1 nước mặn; 2 đẻ con→ Đáp án aCâu 18 Phát biểu nào dưới đây về Kangaroo là đúng?a. Con non bú sữa chủ động trong lỗ sinh Có chi sau và đuôi to Con cái có vú nhưng chưa có tuyến Vừa sống ở nước ngọt, vừa sống ở trên cạn.→ Đáp án bCâu 19 Phát biểu nào dưới đây về thú mỏ vịt là sai?a. Chân có màng Mỏ Không có Con cái có tuyến sữa.→ Đáp án dVới nội dung bài Đa dạng của lớp Thú - Bộ Thú huyệt, bộ Thú túi các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về sự đa dạng của lớp thú....Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 48 Đa dạng của lớp Thú - Bộ Thú huyệt, bộ Thú túi. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Sinh học lớp 7, Giải Vở BT Sinh Học 7, Giải bài tập Sinh học 7, Tài liệu học tập lớp 7, ngoài ra các bạn học sinh có thể tham khảo thêm đề học kì 1 lớp 7 và đề thi học kì 2 lớp 7 lớp 7 mới nhất được cập nhật.

lí thuyết sinh học 7